lặt vặt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nhỏ nhặt, tầm thường, không quan trọng: Dùng để miêu tả những sự việc, đồ vật, hay chi tiết có giá trị hoặc ý nghĩa không đáng kể, thường không cần thiết phải quan tâm quá mức.
- Linh tinh, vụn vặt: Chỉ những thứ rời rạc, nhiều thứ nhỏ bé gộp lại, không có hệ thống hoặc tổ chức rõ ràng.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ấy cứ lo lắng mãi về những chuyện lặt vặt trong gia đình.
- Cô ấy dành cả buổi sáng để dọn dẹp đống đồ đạc lặt vặt trong góc phòng.
- Đừng để tâm đến những lời phê bình lặt vặt đó, hãy tập trung vào mục tiêu lớn của mình.
Các cách sử dụng nâng cao
- "việc lặt vặt": thường dùng để chỉ các công việc vụn vặt, nhỏ nhặt hàng ngày.
- Cuối tuần, tôi thường tranh thủ làm nốt mấy việc lặt vặt như thanh toán hóa đơn, sắp xếp sách vở.
- "chi tiết lặt vặt": chỉ những chi tiết quá nhỏ, không ảnh hưởng đến tổng thể.
- Bản báo cáo này tốt, đừng sa đà vào những chi tiết lặt vặt nữa.
Biến thể và từ gần giống
- Vụn vặt (tính từ): Có nghĩa rất gần với "lặt vặt", chỉ những điều nhỏ nhặt, không đáng kể.
- Anh ta hay kể những chuyện vụn vặt không đầu không cuối.
- Linh tinh (tính từ): Chỉ những thứ lộn xộn, hỗn tạp, gồm nhiều thứ nhỏ không phân loại rõ.
- Trong túi cậu bé lúc nào cũng đầy những thứ linh tinh như bi, tem, dây thun.
Từ đồng nghĩa
- Nhỏ nhặt: Có tính chất không quan trọng, đáng bỏ qua.
- Tầm thường: Không có gì đặc biệt, giá trị thấp.
- Vặt vãnh: (Thường dùng trong khẩu ngữ) Chỉ những việc nhỏ mọn, không đáng quan tâm.
Từ trái nghĩa
- Quan trọng: Có ý nghĩa hoặc tác động lớn, cần được chú ý.
- Hệ trọng: Rất quan trọng, nghiêm trọng.
- To tát: Lớn lao, có tầm vóc.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Chuyện lặt vặt: Câu chuyện hoặc vấn đề nhỏ mọn, không đáng bàn.
- Thôi, bỏ qua mấy chuyện lặt vặt ấy đi, chúng ta nói chuyện chính nào.
- Đồ lặt vặt: Những món đồ nhỏ, giá trị thấp, thường không cần thiết.
- Cửa hàng tạp hóa bán đủ thứ đồ lặt vặt như kẹo cao su, bật lửa, báo cũ.
- Nhỏ nhặt tầm thường : Đừng quá để ý đến những việc lặt vặt.